Đề cương nhiệm vụ “Rà soát, đánh giá quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh hiện hành” | Cập nhật nhân sự Ban Chỉ đạo cổ phần hóa Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc Đá quý Sài Gòn - SJC | Thành lập Hội đồng khoa học tư vấn thực hiện chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt của thành phố Hồ Chí Minh | Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học tư vấn thực hiện chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt của thành phố Hồ Chí Minh | Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ của Dự án mở rộng đường dự phóng Lê Thị Bạch Cát (từ đường Bình Thới đển hẻm 32 Ông Ích Khiêm), Phường 14, Quận 11 | Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ của Dự án nâng cấp, mở rộng các hẻm chính theo quy hoạch giai đoạn năm 2015-2020 trên địa bàn Quận 7 | Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án đầu tư xây dựng Cầu Chuối Nước, trên đường Trung An, thuộc xã Trung An, huyện Củ Chi | Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư An Nghĩa (đoạn từ Rạch Nhánh đến ngã ba sông Lòng Tàu), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ | Điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án nâng cấp đường Đào Cử (giai đoạn 2), thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ | Đầu tư dự án Khu chung cư cao tầng và Thương mại- Dịch vụ - Văn phòng tại Lô H2-01, thuộc Khu dân cư Cát Lái, phường Cát Lái, Quận 2 |

Điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu trên xa lộ Hà Nội và đường Kinh Dương Vương

Ngày 28/4/2011, Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu trên xa lộ Hà Nội và đường Kinh Dương Vương, cụ thể như sau:


Đơn vị tính: Đồng
  
Số thứ tự 
PHƯƠNG TIỆN
CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
MỆNH GIÁ
Vé lượt
Vé tháng
Vé quý
1
Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo.
4.000
120.000
300.000
2
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng.
10.000
300.000
800.000
3
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn.
15.000
450.000
1.200.000
4
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn.
22.000
660.000
1.800.000
5
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet.
40.000
1.200.000
3.200.000
6
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet.
80.000
2.400.000
6.500.000
 

Thời gian thực hiện: từ 01 tháng 7 năm 2011.

 

Lam Điền