Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành các lĩnh vực Thương mại điện tử, Điện lực và thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ các lĩnh vực Thương mại điện tử; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, | Phê duyệt Điều lệ Hội Châm cứu Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Bãi bỏ Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Ngành tóc và Làm đẹp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 |

Điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu y tế kỹ thuật cao tại phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân (đính kèm hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

Ngày 13/01/2017, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 158/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu y tế kỹ thuật cao tại phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân (đính kèm hồ sơ điều chỉnh cục bộ  quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 do Công ty TNHH An Phúc Sơn lập) như sau:

1. Về quy hoạch sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:

- Về quy mô dân số: Dân số dự kiến của khu nhà ở, căn hộ phục vụ dự án điều chỉnh từ 4.000 người thành 5.300 người.

2. Về quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

2.1 Quy hoạch giao thông:

Mạng lưới giao thông vẫn giữ nguyên theo các pháp lý đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại các quyết định: Quyết định số 5637/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008; Quyết định số 5748/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 và Quyết định số 5509/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố.

2.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:

- Quy hoạch cao độ nền:

+ Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000).

+ Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.

+ Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.

+ Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.

- Quy hoạch thoát nước mặt:

+ Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.

+ Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía sông ở phía rạch Bà Tiếng ở phía Đông Nam khu quy hoạch.

+ Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.

+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.

Trần Phát