Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành các lĩnh vực Thương mại điện tử, Điện lực và thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ các lĩnh vực Thương mại điện tử; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, | Phê duyệt Điều lệ Hội Châm cứu Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Bãi bỏ Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Ngành tóc và Làm đẹp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 |

Kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 18/5/2015 UBND Thành phố ban hành Quyết định số 2300/QĐ-UBND về việc kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

I. BAN CHỈ ĐẠO

1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: Trưởng ban;

2. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố: Phó Trưởng ban;

3. Giám đốc Công an Thành phố: Ủy viên;

4. Giám đốc các Sở: Ủy viên;

5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố: Ủy viên;

6. Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy: Ủy viên;

7. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố: Ủy viên;

8. Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng, Bộ Tư lệnh Thành phố: Ủy viên;

9. Phó Chính ủy, Bộ Tư lệnh Thành phố: Ủy viên;

10. Tổng Giám đốc Đài truyền hình Thành phố:  Ủy viên;

11. Phó Tham mưu trưởng, Bộ Tư lệnh Thành phố: Ủy viên.

II. CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC

1. Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng, Bộ Tư lệnh Thành phố, Trưởng cơ quan Thường trực;

2. Phó Tham mưu trưởng, Bộ Tư lệnh Thành phố, Phó Trưởng cơ quan Thường trực;

3. Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Trưởng cơ quan Thường trực;

4. Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thành viên;

5. Phó Chánh Văn phòng Sở Nội vụ, Thành viên;

6. Trưởng phòng Phòng Tham mưu, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Thành viên;

7. Chuyên viên Quốc phòng, an ninh, Sở Y tế, Thành viên;

8. Chủ nhiệm Chính trị, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

9. Phó Chủ nhiệm Hậu cần, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

10. Phó Chủ nhiệm Kỹ thuật, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

11. Trưởng ban Phòng không, Phòng Tham mưu, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

12. Chánh Văn phòng, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên.

III. CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH GIÚP VIỆC

1. Trưởng ban Phòng không, Phòng Tham mưu,  Bộ Tư lệnh Thành phố, Trưởng Cơ quan Chuyên trách giúp việc;

2. Trưởng ban Quân Lực, Phòng Tham mưu, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

3. Phó Trưởng ban Tác huấn, Phòng Tham mưu,  Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

4. Trưởng ban Dân quân, Phòng Tham mưu, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

5. Trưởng ban Tài chính, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

6. Trưởng ban Quân y, Phòng Hậu cần, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

7. Trưởng ban Tuyên huấn, Phòng Chính trị, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thành viên;

8. Trợ lý Ban Phòng không, Phòng Tham mưu, Bộ Tư lệnh Thành phố, Thư ký.

Trần Phát