Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1419/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1424/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1477/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1492/QĐ-UBND về việc ban quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1493/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1591/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1543/QĐ-UBND về việc công bố thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1581/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1607/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc lĩnh vực Văn hóa | Ngày 20/3/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1609/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các Quyết định |

Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở

Ngày 09/01/2014, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 164/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hòa giải ở cơ sở

a) Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật, lập danh mục các văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ để phù hợp với Luật Hòa giải ở cơ sở.

b) Xây dựng và ban hành Chỉ thị về triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Xây dựng và ban hành Quyết định quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (thay thế Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố).

2. Tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức quán triệt Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành vào Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm.

b) Tổ chức hội nghị triển khai thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành.

d) Tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.

đ) Ngoài các nội dung và hình thức nêu trên, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố, quận, huyện và các cơ quan, đơn vị, địa phương có thể tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng các hình thức, biện pháp khác phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

3. Biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn cho đội ngũ hòa giải viên, cán bộ làm công tác hòa giải ở cơ sở về kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ hòa giải

a) Biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho Hòa giải viên

b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cho đội ngũ Hòa giải viên, cán bộ tham gia công tác hòa giải về kiến thức pháp luật và kỹ năng hòa giải. Trong chương trình các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải cần bố trí thời gian cần thiết để trao đổi kinh nghiệm về công tác hòa giải giữa các Hòa giải viên.

4. Củng cố, kiện toàn đội ngũ quản lý, thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở

a) Củng cố, kiện toàn cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý công tác hòa giải trên địa bàn thành phố.

b) Rà soát, củng cố, kiện toàn Tổ hòa giải, đội ngũ Hòa giải viên; tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.

c) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức cấp dưới của mình phối hợp với Phòng Tư pháp các quận, huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở; khuyến khích các thành viên, hội viên tham gia tích cực vào hoạt động hòa giải ở cơ sở.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn việc in, cấp phát mẫu Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở

 

Nguyên Ngân