Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 5155/QĐ-UBND về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ (chuẩn hóa) lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ | Ban hành Quyết định số 5117/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực Điện ảnh; Báo chí | Ban hành Quyết định số 5116/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực Đo đạc và bản đồ | Ban hành Quyết định số 5115/QĐ-UBND về việc Phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực Đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ; Hỗ trợ doanh nghiệp | Ban hành Quyết định số 5104/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | Bãi bỏ Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 và Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND TPHCM | Bãi bỏ Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của UBND TPHCM và Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 18/02/2019 của UBND tỉnh Bình Dương | Ban hành Quyết định số 5083/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh | Ban hành Quyết định số 5082/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác không đăng ký | Ban hành Quyết định số 5081/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |

Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc

Ngày 27/12/2017, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý, nội dung cụ thể như sau:

1. Tiền ăn:

a) Tiền ăn hàng tháng của học viên là 0,8 mức lương cơ sở.

b) Thực hiện chế độ ăn thêm cho học viên trong 10 ngày Lễ, Tết trong năm (Tết Dương lịch: 01 ngày; Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày; Ngày Chiến thắng 30/4: 01 ngày; Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày; Ngày Quốc khánh: 01 ngày và Tết Nguyên đán: 05 ngày), trong đó:

- Ngày Lễ, Tết Dương lịch: học viên được ăn thêm với mức 03 lần tiêu chuẩn ngày thường;

- Các ngày Tết Nguyên đán: học viên được ăn thêm với mức 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.

c) Thực hiện chế độ ăn đối với học viên bị ốm đau, nằm điều trị tại cơ sở y tế với mức 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho học viên:

Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ hàng năm là 0,9 mức lương cơ sở.

3. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: mức 70.000 đồng/học viên/năm.

4. Tiền điện, nước sinh hoạt: mức 80.000 đồng/học viên/tháng.

5. Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng: mức mai táng phí theo thực tế phát sinh nhưng tối đa là 8.100.000 đồng/người.

6. Thời gian thực hiện:

Thời gian thực hiện điều chỉnh, bổ sung các chế độ nêu trên được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

 

Tùng Khang