Quyết định số 6676/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Quyết định số 6645/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thủy sản | Bãi bỏ Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh | Phê duyệt Điều lệ Hội Nhiếp ảnh Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 | Phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 | Quyết định số 6584/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực Du lịch | Quyết định số 6562/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các Quyết định do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương | Quyết định số 6544/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính | Bãi bỏ Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh | Bãi bỏ Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |

Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động và chính sách hỗ trợ đối với Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn

Ngày 28/10/2015, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND về quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động và chính sách hỗ trợ đối với Đội công tác xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

1. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện tại phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố:

a) Đội trưởng là 0,6 lần mức lương cơ sở;

b) Đội phó là 0,5 lần mức lương cơ sở;

c) Đội viên là 0,4 lần mức lương cơ sở.

2. Hỗ trợ tiền mua trang phục với mức tối đa là 500.000 đồng/người/năm (đối với thành viên có thời gian tham gia Đội công tác xã hội tình nguyện từ 09 tháng trở lên).

3. Hỗ trợ kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên để chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn cho đối tượng, văn phòng phẩm, sơ kết, tổng kết của Đội công tác xã hội tình nguyện tại phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố là 6.000.000 đồng/Đội/năm.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân quận, huyện cân đối từ dự toán ngân sách quận, huyện được giao hàng năm và các nguồn vận động khác theo quy định để thực hiện các chế độ nêu trên.

5. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

7. Quyết định này thay thế Công văn số 3005/UBND-VX ngày 12 tháng 5 năm 2006 về chi kinh phí hoạt động cho Tổ cán sự xã hội tình nguyện phường, xã, thị trấn và Công văn số 2064/UBND-VX ngày 10 tháng 5 năm 2010 về việc bổ sung thêm cơ cấu tổ chức và chi kinh phí hoạt động cho Tổ cán sự xã hội tình nguyện phường - xã, thị trấn của Ủy ban nhân dân Thành phố.

 

Tùng Khang