Ban hành Quyết định số 5763/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất nhập khẩu và bị bãi bỏ lĩnh vực Công nghiệp | Ban hành Quyết định số 5738/QĐ-UBND về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp | Thành lập Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Thành phố Hồ Chí Minh | Bãi bỏ Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh | Ban hành Quyết định số 5679/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao | Ban hành Quyết định số 5678/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư | Ban hành Quyết định số 5676/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Công chức | Bãi bỏ Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh | Bãi bỏ Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Bãi bỏ Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương |

Quy trình hướng dẫn ngân sách địa phương hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 28/09/2018, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 4271/QĐ-UBND về quy trình hướng dẫn ngân sách địa phương hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ và mức hỗ trợ:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được ngân sách địa phương hỗ trợ mức đóng, cụ thể:

- Hộ nghèo nhóm 1, nhóm 2: Ngân sách hỗ trợ 30% của 22% mức thu nhập hàng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Hộ nghèo nhóm 3a và hộ cận nghèo: Ngân sách hỗ trợ 25% của 22% mức thu nhập hàng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Hộ nghèo nhóm 3b: Ngân sách hỗ trợ 10% của 22% mức thu nhập hàng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Các đối tượng khác: Ngân sách hỗ trợ 10% của 22% mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thời gian hỗ trợ:

2.1. Tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

2.2. Riêng người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo vượt chuẩn cận nghèo (sau đây gọi tắt là hộ vượt chuẩn), được hỗ trợ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như chính sách hỗ trợ đối với hộ cận nghèo, thời gian hỗ trợ là 12 tháng kể từ ngày địa phương xác nhận hộ vượt chuẩn (thông qua kết quả kiểm tra hiệu quả giảm nghèo hàng năm). Sau 12 tháng, người tham gia được hỗ trợ như các đối tượng khác, thời gian hỗ trợ được tính tiếp theo thời gian đã được hỗ trợ diện hộ vượt chuẩn và tổng thời gian hỗ trợ không quá 10 năm (120 tháng).

2.3. Chính sách này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

3. Phương thức hỗ trợ:

3.1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng bảo hiểm xã hội phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan Bảo hiểm xã hội quận, huyện (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) hoặc đại lý thu bảo hiểm xã hội.

3.2. Định kỳ hàng quý, Bảo hiểm xã hội huyện tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Bảng Tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ (Mẫu D06-TS) gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện (sau đây gọi chung là Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện) để chuyển kinh phí hỗ trợ vào Quỹ bảo hiểm xã hội.

3.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và hồ sơ do Bảo hiểm xã hội huyện chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào Quỹ bảo hiểm xã hội mỗi quý một lần; chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hàng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào Quỹ bảo hiểm xã hội của năm đó.

Trần Phát