Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1419/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1424/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1477/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1492/QĐ-UBND về việc ban quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1493/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1591/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1543/QĐ-UBND về việc công bố thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1581/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1607/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc lĩnh vực Văn hóa | Ngày 20/3/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1609/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các Quyết định |

Quy chế thực hiện Đề án Quản lý, nhận diện và truy xuất nguồn gốc thịt heo thuộc Dự án Mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020

Ngày 21/11/2016, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 6079/QĐ-UBND ban hành quy chế thực hiện Đề án Quản lý, nhận diện và truy xuất nguồn gốc thịt heo thuộc Dự án Mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy chế này quy định trách nhiệm, nội dung và hình thức phối hợp, tham gia giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, tổ chức, triển khai và thực hiện Đề án Quản lý, nhận diện và truy xuất nguồn gốc thịt heo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Đề án).

Đề án Quản lý, nhận diện và truy xuất nguồn gốc thịt heo thuộc Dự án Mô hình Chợ thí điểm đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020 được triển khai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành có nguồn thịt heo cung ứng cho thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh.

1. Các sở, ban, ngành thành phố Hồ Chí Minh: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an thành phố, Sở Tài chính, Sở Thông tin – Truyền thông, Chi Cục Thú y, Chi Cục Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân quận – huyện, Hội Công nghệ cao.

2. Cơ sở, tổ chức, cá nhân chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển, thu mua, kinh doanh, phân phối heo và thịt heo tươi sống trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

3. Các đơn vị quản lý, kinh doanh hệ thống phân phối: chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng thực phẩm tươi sống...

Điều 3. Điều kiện đối với cơ sở chăn nuôi.

1. Cơ sở, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là ATTP) theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Bộ NN&PTNT) hoặc cơ sở, tổ chức, cá nhân được đánh giá loại B trở lên theo quy định của pháp luật:

Đối với hộ nông dân chăn nuôi phải có cam kết chăn nuôi an toàn theo Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ NN&PTNT về việc quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.

Đối với các trại chăn nuôi tập trung phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc chứng nhận VietGap.

2. Quy mô trại: Tổng đàn heo thịt từ 100 con trở lên đối với trại tại các tỉnh.

Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở giết mổ.

1. Cơ sở có đăng ký kinh doanh và có giấy chứng nhận được đánh giá loại B trở lên theo quy định của pháp luật.

2. Quy mô: dây chuyền giết mổ công nghiệp hoặc bán công nghiệp, công suất thực tế giết mổ từ 100 con/ngày trở lên.

Điều 5. Điều kiện đối với cơ sở, tổ chức, cá nhân kinh doanh heo và thịt heo tươi sống.

1. Cơ sở, tổ chức, cá nhân kinh doanh thịt heo tươi sống thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Nông nghiệp: cơ sở phải được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ NN&PTNT.

2. Cơ sở, tổ chức, cá nhân kinh doanh thịt heo tươi sống thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương: cơ sở phải được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Công Thương.

3. Nguồn nguyên liệu đầu vào là sản phẩm tham gia Đề án Quản lý, nhận diện và truy xuất nguồn gốc thịt heo.

Trần Phát