Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2987/QĐ-UBND về bãi bỏ các Quyết định | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2983/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2982/QĐ-UBND Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2971/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Lê Thị Riêng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2951/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Phan Văn Hớn trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2953/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Thoại Ngọc Hầu trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2961/QĐ-UBND Về việc thay đổi địa điểm trụ sở chính của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hưng Thịnh | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2957/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Võ Nguyên Giáp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2956/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2950/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường |

Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 16/8/2016, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

   A. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn và quy trình phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại tổ chức trọng tài quốc tế, tổ chức trọng tài quốc tế Việt Nam (sau đây gọi chung là trọng tài quốc tế) hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, bao gồm cả việc thuê luật sư tư vấn, chuyên gia kỹ thuật, mời nhân chứng và cơ chế tài chính phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế hay cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại các tổ chức trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

B. Nguyên tắc phối hợp

1. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế chủ động, đồng bộ, chính xác, kịp thời, hiệu quả theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật Việt Nam để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

2. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả phát sinh do không phối hợp hoặc phối hợp không đáp ứng yêu cầu về thời gian và nội dung quy định tại Quy chế này.

3. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ giữ bí mật nhà nước, bí mật thông tin trong quá trình giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

C. Nội dung phối hợp

1. Giải quyết khiếu nại, tham vấn, thương lượng, hòa giải các bất đồng, mâu thuẫn giữa Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với Nhà đầu tư nước ngoài trước, trong hoặc sau khi vụ việc được giải quyết tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán
nước ngoài.

2. Xây dựng và thực hiện Chiến lược, Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế theo Điều 16, Điều 17 Quy chế này.

3. Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, chứng cứ và tài liệu liên quan phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

4. Cử cán bộ, công chức có đủ năng lực của cơ quan, tổ chức mình tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế khi được Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Cơ quan chủ trì yêu cầu.

5. Thực hiện các công việc liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trong giai đoạn tố tụng của trọng tài quốc tế hay cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.

6. Thực hiện, phối hợp xử lý các nội dung liên quan đến thi hành phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế hay của cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.

7. Thực hiện các công việc khác có liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trần Phát