Ban hành Quyết định số 5292/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử | Ban hành Quyết định số 5291/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Ban hành Quyết định số 5292/QĐ-UBND Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực Giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Cho phép đổi tên Trường Trung cấp Mai Linh thành Trường Trung cấp Thương mại và Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh | Quy chế về quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh | Công bố danh mục 02 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Giáo dục và đào tạo | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng |

Công bố hiện trạng rừng thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

Ngày 20/7/2017, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3901/QĐ-UBND về việc công bố hiện trạng rừng thành phố Hồ Chí Minh năm 2016, cụ thể như sau:

1. Tổng diện tích tự nhiên: 209.554,47 ha.

2. Tổng diện tích rừng trong và ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp: 38.864,45 ha.  

2.1. Tổng diện tích có rừng: 36.591,59 ha, trong đó:

a. Rừng trong quy hoạch 03 loại rừng: 33.348,31 ha, gồm:

               - Rừng tự nhiên: 13.515,94 ha;

               - Rừng trồng: 19.481,26 ha;

- Rừng trồng chưa thành rừng: 351,11 ha.

b. Rừng ngoài quy hoạch: 3.243,28 ha, gồm:

               - Rừng tự nhiên: 585,99 ha;

               - Rừng trồng: 2.592,40 ha;

- Rừng trồng chưa thành rừng: 64,89 ha;

2.2. Đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: 2.272,86 ha, gồm:

               - Đất trống có cây gỗ tái sinh: 117,17 ha;

               - Đất trống không có cây gỗ tái sinh: 752,28 ha;

               - Đất sản xuất nông nghiệp: 459,83 ha;

               - Đất khác trong lâm nghiệp: 943,58 ha;

3. Độ che phủ rừng:

Độ che phủ rừng theo tiêu chí mới do Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định là: 17,46% (Độ che phủ của diện tích rừng trong quy hoạch: 15,91%; Độ che phủ của diện tích rừng ngoài quy hoạch: 1,55% ).

4. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tiếp tục tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt định kỳ năm tiếp theo.

- Phê duyệt bản đồ chi tiết (tiểu khu và khu vực rừng) về hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, cung cấp số liệu cho các ngành, các địa phương để sử dụng vào việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn thành phố.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan căn cứ nội dung tại nêu trên và các quy định hiện hành, thống nhất rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng.

 

Khang Trinh