Ban hành Quyết định số 5763/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất nhập khẩu và bị bãi bỏ lĩnh vực Công nghiệp | Ban hành Quyết định số 5738/QĐ-UBND về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp | Thành lập Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Thành phố Hồ Chí Minh | Bãi bỏ Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh | Ban hành Quyết định số 5679/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao | Ban hành Quyết định số 5678/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư | Ban hành Quyết định số 5676/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Công chức | Bãi bỏ Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh | Bãi bỏ Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Bãi bỏ Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương |

Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020

Ngày 09/12/2015, Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND về chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020, cụ thể như sau:

- Về tên gọi chương trình: Đổi tên “Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá” thành “Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020” để phù hợp với tên gọi của Chương trình quốc gia.

- Tiêu chí xác định hộ nghèo và cận nghèo:

a) Hộ nghèo thành phố: Là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 1 hoặc cả 2 tiêu chí và được chia theo 3 nhóm hộ để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hỗ trợ giảm nghèo thứ tự ưu tiên như sau:

 

Tiêu chí

Hộ nghèo nhóm 1

Hộ nghèo nhóm 2

Hộ nghèo nhóm 3

(1) Thu nhập  bình quân đầu người

Từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống

Từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống

Trên 21 triệu đồng/người/năm

(không nghèo thu nhập)

(2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo

Từ 40 điểm trở lên

Dưới 40 điểm

(từ 0 đến 35 điểm)

Từ 40 điểm trở lên

b) Hộ cận nghèo thành phố: là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 2 tiêu chí sau

Tiêu chí

Hộ cận nghèo

(1) Thu nhập bình quân đầu người

Từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm

(2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo.

Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm)

- Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

 

Tùng Khang