Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2432/QĐ-UBND về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2414/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2200/QĐ-UBND về việc công bố kèm theo danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2202/QĐ-UBND về việc bãi bỏ toàn bộ Chỉ thị số 30/2011/CT-UBND | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2247/QĐ-UBND về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2263/QĐ-UBND về việc bãi bỏ toàn bộ Chỉ thị số 14/2011/CT-UBND | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2286/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2302/QĐ-UBND vè việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 302/2003/QĐ-UB | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2319/QĐ-UBND vè việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2322/QĐ-UBND vè việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ |

Chương trình bảo vệ trẻ em thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020

Ngày 19/7/2016, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 3682/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:

1. Mục tiêu tổng quát:

Mọi trẻ em đều được bảo vệ để giảm thiểu nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, chú trọng bảo vệ trẻ em để không bị xâm hại; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Duy trì tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em còn dưới 4,3%, không để tăng số lượng trẻ em bị xâm hại so với số liệu cuối năm 2015.

2.2. 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp, trợ giúp, chăm sóc và được tiếp cận ít nhất một trong các loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.

3. Nội dung hoạt động

3.1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho chính quyền các cấp, các tổ chức, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và bản thân trẻ em

3.2. Củng cố hệ thống tổ chức, nhân lực và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác bảo vệ - chăm sóc trẻ em và cộng tác viên bảo vệ - chăm sóc trẻ em

3.3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu cần sự bảo vệ của mọi trẻ em

3.4. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình

3.5. Nâng cao năng lực, tham gia phối hợp đề xuất, kiến nghị hoàn thiện thể chế về bảo vệ trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng dân sự, hình sự và xử lý vi phạm hành chính.

Trần Phát