Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1419/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1424/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1477/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1492/QĐ-UBND về việc ban quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1493/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1591/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1543/QĐ-UBND về việc công bố thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1581/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1607/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc lĩnh vực Văn hóa | Ngày 20/3/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1609/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các Quyết định |

Chương trình bảo vệ trẻ em thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020

Ngày 19/7/2016, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 3682/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:

1. Mục tiêu tổng quát:

Mọi trẻ em đều được bảo vệ để giảm thiểu nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, chú trọng bảo vệ trẻ em để không bị xâm hại; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Duy trì tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em còn dưới 4,3%, không để tăng số lượng trẻ em bị xâm hại so với số liệu cuối năm 2015.

2.2. 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp, trợ giúp, chăm sóc và được tiếp cận ít nhất một trong các loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.

3. Nội dung hoạt động

3.1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho chính quyền các cấp, các tổ chức, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và bản thân trẻ em

3.2. Củng cố hệ thống tổ chức, nhân lực và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác bảo vệ - chăm sóc trẻ em và cộng tác viên bảo vệ - chăm sóc trẻ em

3.3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu cần sự bảo vệ của mọi trẻ em

3.4. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình

3.5. Nâng cao năng lực, tham gia phối hợp đề xuất, kiến nghị hoàn thiện thể chế về bảo vệ trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng dân sự, hình sự và xử lý vi phạm hành chính.

Trần Phát