Ban hành Quyết định số 5292/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử | Ban hành Quyết định số 5291/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Ban hành Quyết định số 5292/QĐ-UBND Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực Giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Cho phép đổi tên Trường Trung cấp Mai Linh thành Trường Trung cấp Thương mại và Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh | Quy chế về quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh | Công bố danh mục 02 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Giáo dục và đào tạo | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng |

Chế độ hỗ trợ thực hiện công tác Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020

Ngày 06/7/2017, Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ thực hiện công tác Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

- Công dân Việt Nam cư trú thực tế trên địa bàn thành phố ổn định từ 06 tháng trở lên.

- Cơ quan, tổ chức trú đóng trên địa bàn thành phố, ngoại trừ các tổ chức có chính sách riêng như ngành công an, doanh trại quân đội, trại giam và cơ quan ngoại giao nước ngoài.

2. Nội dung mức chi thực hiện công tác Dân số và Kế hoạch hóa gia đình như sau:

STT

NỘI DUNG CHI

MỨC CHI

1

Bồi dưỡng cho người tự nguyện triệt sản.

1.000.000 đồng/người

2

Bồi dưỡng cho người có công vận động người khác thực hiện biện pháp triệt sản.

100.000 đồng/người

3

Khen thưởng cho phường, xã, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên.

10.000.000 đồng/năm,

năm thứ nhất

20.000.000 đồng,

2 năm liên tục

4

Khen thưởng cho khu phố, ấp không có người sinh con thứ 3 trở lên.

1.500.000 đồng/năm,

năm thứ nhất

3.000.000 đồng,

2 năm liên tục

5

Khen thưởng cho đơn vị y tế thực hiện tốt các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.

30.000 đồng/1 ca triệt sản

10.000 đồng/1 ca

đặt dụng cụ tử cung

6

Hỗ trợ khám sức khoẻ tiền hôn nhân, khám sàng lọc trước sinh cho bà mẹ mang thai và xét nghiệm sàng lọc sơ sinh.

100% chi phí cho thành viên

hộ nghèo nhóm 1 và nhóm 2

50% chi phí cho thành viên

hộ nghèo nhóm 3a và

hộ cận nghèo

7

Hỗ trợ cho Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hoá gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

220.000 đồng/người/năm

khi tham gia bảo hiểm y tế

tự nguyện

8

Thù lao hàng tháng cho Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

300.000 đồng/người

(đối với 19 quận)

350.000 đồng/người

(đối với 5 huyện)

   3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Giao Ủy ban nhân dân thành phố cân đối từ nguồn ngân sách thành phố hàng năm để thực hiện các chế độ hỗ trợ nêu trên và thực hiện quyết toán theo số lượng chi thực tế.

4. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2017.

 

Khang Trinh