Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3116/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3100/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2011 | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3099/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3098/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3096/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3084/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3069/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3068/QĐ-UBND về ban hành Kế hoạch cao điểm giám sát, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3048/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3047/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường |

Tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo

Ngày 09/11/2010, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Công văn số 5691/UBND-CNN về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo như sau:


Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện cần tập trung thực hiện:


1. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến đến các hộ chăn nuôi về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh heo tai xanh trên địa bàn, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội.


2. Tăng cường giám sát, phát hiện, xử lý dịch nhanh khi phát hiện dịch bệnh, không để lây lan trên diện rộng.


- Tăng cường công tác giám sát, phát hiện và kiên quyết xử lý giết mổ gia súc trái phép và các trường hợp cố tình vận chuyển đem đi tiêu thụ, vứt xác heo bệnh chết gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và cộng đồng.


- Cung cấp danh sách đàn heo an toàn đến tuổi xuất chuồng cho Sở Công Thương và các doanh nghiệp thu mua, giết mổ.


3. Vận động các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) tăng cường giám sát, cung cấp thông tin dịch bệnh trên địa bàn, nhằm phát hiện và xử lý sớm ổ dịch phát sinh, không để lây lan trên diện rộng.


4. Chỉ đạo các đoàn kiểm tra liên ngành thành phố và các quận huyện tăng cường kiểm tra tại các tuyến đường quốc lộ, cửa ngõ ra vào thành phố, các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông, nhất là các tuyến đường sông, đường sắt, các bến tàu, bến xe, nhằm phát hiện và xử lý kiên quyết các trường hợp vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không có giấy chứng nhận kiểm dịch, không rõ nguồn gốc.


5. Thường xuyên thực hiện công tác tiêm phòng bổ sung theo lứa tuổi các bệnh bắt buộc tiêm phòng theo quy định; hướng dẫn người chăn nuôi tiêu độc, sát trùng chuồng trại, nhất là các khu vực tập trung chăn nuôi, các trang trại quy mô công nghiệp; theo dõi, cập nhật số lượng đàn heo đến từng hộ, ghi chép tình hình xuất nhập đàn, nhằm quản lý chặt chẽ từ gốc và xác định trại chăn nuôi an toàn dịch bệnh.


6. Nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 3907/UBND-CNN, ngày 13 tháng 8 năm 2010 về tăng cường hỗ trợ thu mua heo thịt và tiêu thụ sản phẩm thịt heo trên địa bàn thành phố, chuẩn bị đủ nguồn thịt bảo đảm an toàn thực phẩm cung ứng và bình ổn thị trường thành phố và nguồn thực phẩm dự trữ Tết Nguyên đán 2011.

 


NTL.