Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nghệ thuật biểu diễn | Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 135/2000/QĐ.UB ngày 07 tháng 9 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương | Bãi bỏ một số Quyết định thuộc lĩnh vực nội vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trước sắp xếp) | Bãi bỏ các Quyết định ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành trước sắp xếp | Phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế | Công bố danh mục 02 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Phê duyệt Điều lệ Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội của Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh | Phê duyệt Điều lệ Hội Dân tộc học - Nhân học Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã được Đại hội của Hội Dân tộc học - Nhân học Thành phố Hồ Chí Minh thông qua |

Quy chế tổ chức, hoạt động và bình xét thi đua của Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày 13/10/2011, Cụm trưởng Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương năm 2011 ban hành Quyết định số 4914/QĐ-CTĐ5TP ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và bình xét thi đua của Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương.


Quy chế quy định về nguyên tắc tổ chức, trách nhiệm và trình tự thực hiện công tác thi đua và bình xét khen thưởng của Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương


Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ.


* Quy định điểm thưởng, điểm trừ:


Điểm thưởng (20 điểm): điểm thưởng chỉ thưởng cho các tiêu chí trong phần A, nội dung I và không vượt quá 10% điểm chuẩn cho từng tiêu chí. Các tiêu chí trong phần A cứ vượt 1% kế hoạch thì được thưởng 1% điểm chuẩn của tiêu chí đó.


Điểm trừ:


- Không gửi báo cáo không xét thi đua;


- Gửi báo cáo sơ kết trễ 10 ngày theo quy định của Cụm Trưởng trừ 02 điểm, gửi trễ dưới 15 ngày trừ 02 điểm, trễ trên 15 ngày coi như không gửi.


- Gửi báo cáo năm (kèm theo bảng chấm điểm) trễ 10 ngày theo quy định trừ 02 điểm, gửi trễ 20 ngày trừ 04 điểm, gửi trễ trên 20 ngày coi như không gửi.


- Nếu thành phố nào báo cáo số liệu không trung thực bị thành viên cụm phát hiện sẽ bị trừ 10 điểm trong tổng số điểm sau khi chấm. Mục nào trong bảng chấm điểm không có số liệu không tính điểm; Đơn vị nào không tính theo quy định không tính điểm.


- Các tiêu chí trong phần A, B, C, D, nội dung I cứ thực hiện thấp hơn 1% so với kế hoạch thì trừ 1% điểm chuẩn của tiêu chí đó, điểm trừ không vượt quá điểm chuẩn của từng tiêu chí. Riêng các tiêu chí cần giảm mà lại tăng, thì cứ vượt 1% thì trừ 1% điểm chuẩn của tiêu chí đó.


- Tham dự cuộc họp không đúng thành phần theo Giấy mời của Cụm trưởng bị trừ 5 điểm (sơ kết 2,0 điểm, tổng kết 3,0 điểm, trừ trường hợp do Trung ương triệu tập đột xuất phải thông báo cho Cụm trưởng biết trước bằng văn bản).


Công thức tính % và cách tính điểm các chỉ tiêu trong nội dung I.


- Cách tính %:


+ Cách tính % đối với tiêu chí giảm tỷ lệ hộ nghèo: (chú ý ở cách tính này, nếu số thực hiện thấp hơn số kế hoạch đó là vượt kế hoạch; nếu số thực hiện cao hơn số kế hoạch đó là chưa hoàn thành kế kế hoạch).


Số % đạt được = 100% + {(KH - TH)/KH} x 100%


+ Cách tính % đối với các tiêu chí khác: (chú ý: ở cách tính này, nếu số thực hiện cao hơn số kế hoạch đó là vượt kế hoạch; nếu số thực hiện thấp hơn số kế hoạch đó là chưa hoàn thành kế hoạch).


Số % đạt được = TH/KH x 100%


* Những căn cứ để đánh giá xếp loại:


- Chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thành phố do Chính phủ giao hàng năm;


- Nghị quyết Hội đồng nhân daân thành phố;


- Báo cáo kết quả kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố tại kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố và báo cáo các ngành có liên quan;


- Những chỉ tiêu quy định để tính kết quả thực hiện so với cùng kỳ năm trước, đề nghị căn vứ vào số liệu được báo cáo để xét thi đua của năm trước.


- Báo cáo tổng kết thực hiện giao ước thi đua và bảng tự chấm điểm của Ủy ban nhân dân thành phố (Nếu thành phố nào tự chấm điểm chưa chính xác được Cụm Trưởng chấm lại và trao đổi thống nhất, đề nghị thành phố đó điều chỉnh và gửi lại bảng chấm điểm khác được thành phố xác nhận cho Cụm Trưởng tổng hợp);


- Bảng chấm điểm của Cụm Trưởng về các tiêu chí so sánh của năm trước, sau khi đã được bình xét thi đua của năm hiện tại;


- Ý kiến nhận xét, đánh giá, xếp loại thi đua hoặc kết quả khen thưởng của các bộ, ngành Trung ương đối với từng lĩnh vực thuộc thành phố (nếu có);


- Ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;


- Các kênh thông tin khác.

 

NTL