Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành trước sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh | Bãi bỏ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 | Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2024 | Bãi bỏ Quyết định số 2330/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế phối hợp tổ chức lễ hội, sự kiện văn hóa và thể thao tập trung đông người | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Phòng bệnh | Phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử; Báo chí; Xuất bản, In và Phát hành; Quảng cáo | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ các lĩnh vực Giáo dục thường xuyên; Giáo dục nghề nghiệp; Chế độ, chính sách đối với nhà giáo; Giáo dục, đào tạo | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Đấu giá tài sản |

Đơn giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong dự án xây dựng công trình chống xói lở bờ sông khu vực xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè

Ngày 29/5/2013, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Công văn số 2544/UBND-ĐTMT về đơn giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong dự án xây dựng công trình chống xói lở bờ sông khu vực xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè (khu vực cầu Mương Chuối – sông Mương Chuối, xã Nhơn Đức), cụ thể như sau:


* Đơn giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trơ:


- Hẻm xi măng cấp 1, rộng trên 5m ra đường Nguyễn BÌnh (đoạn từ đường Lê Văn Lương – cầu Mương Chuối): 8.611.000 đồng/m2


- Hẻm xi măng cấp 1, rộng từ 3m đến 5m ra đường Nguyễn BÌnh (đoạn từ đường Lê Văn Lương – cầu Mương Chuối): 7.751.000 đồng/m2


- Hẻm xi măng cấp 2, rộng từ 2m đến 3m ra đường Nguyễn BÌnh (đoạn từ đường Lê Văn Lương – cầu Mương Chuối): 6.878.000 đồng/m2


- Hẻm xi măng cấp cấp còn lại, rộng trên 5m ra đường Nguyễn BÌnh (đoạn từ đường Lê Văn Lương – cầu Mương Chuối): 6.452.000 đồng/m2


- Hẻm xi măng cấp còn lại, rộng từ 2m đến 3m ra đường Nguyễn BÌnh (đoạn từ đường Lê Văn Lương – cầu Mương Chuối): 5.841.000 đồng/m2


- Hẻm xi măng cấp còn lại, rộng dưới 2m ra đường Nguyễn BÌnh (đoạn từ đường Lê Văn Lương – cầu Mương Chuối): 4.785.000 đồng/m2


- Đất ở đi nhờ qua khu đất của người khác (khu đất thửa số 29 cách hẻm khoảng 25m, đi nhờ qua khu đất thửa 98 ra hẻm xi măng cấp 2, vị trí 3: 4.385.000 đồng/m2


* Đơn giá đất ở trung bình khu vực để tính hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư là 1.325.000 đồng/m2. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28/5/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.


* Đơn giá đất nông nghiệp (thuần)


- Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư nông thôn vị trí không mặt tiền là 304.000 đồng/m2.


- Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm ngoài phạm vi khu dân cư nông thôn vị trí không mặt tiền là 250.000 đồng/m2.


- Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm ngoài phạm vi khu dân cư nông thôn vị trí không mặt tiền là 200.000 đồng/m2.


* Chấp thuận hệ số để tính mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm cho hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong và ngoài phạm vi khu dân cư nông thôn là 05 lần theo giá đất nông nghiệp của bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố.

 

Nguyên Ngân