Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2987/QĐ-UBND về bãi bỏ các Quyết định | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2983/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2982/QĐ-UBND Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2971/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Lê Thị Riêng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2951/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Phan Văn Hớn trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2953/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Thoại Ngọc Hầu trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2961/QĐ-UBND Về việc thay đổi địa điểm trụ sở chính của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hưng Thịnh | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2957/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Võ Nguyên Giáp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2956/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2950/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường |

Đơn giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong dự án Trạm biến áp 110KV Tân Thới Hiệp và đường dây đấu nối tại xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn

Ngày 01/11/2011, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Công văn số 5439/UBND-ĐTMT về đơn giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong dự án Trạm biến áp 110KV Tân Thới Hiệp và đường dây đấu nối tại xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, cụ thể như sau:


Mặt tiền đường Đặng Thúc Vịnh (đoạn từ đường Trịnh Thị Miếng đến đường Lê Văn Khương) 6.217.000 đồng/m2


Hẻm cấp 1, vị trí 2 của đường Đặng Thúc Vịnh (đoạn từ đường Trịnh Thị Miếng đến đường Lê Văn Khương) là 3.187.000 đồng/m2


Đối với đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn


- Đất nông nghiệp có vị trí mặt tiền đường (đường có tên trong bảng giá đất) trong phạm vi 200m kể từ lề đường hiện hữu là 375.000 đồng/m2


- Đất nông nghiệp có vị trí không mặt tiền đường là 304.000 đồng/m2


Đối với đất nông nghiệp ngoài phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn


- Đất nông nghiệp có vị trí mặt tiền đường (đường có tên trong bảng giá đất) trong phạm vi 200m kể từ lề đường hiện hữu


+ Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm là 300.000 đồng/m2


+ Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm là 375.000 đồng/m2


- Đất nông nghiệp có vị trí không mặt tiền đường


+ Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm là 200.000 đồng/m2


+ Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm là 250.000 đồng/m2


Đơn giá đất ở trung bình khu vực để tính hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư là 713.000 đồng/m2


Hệ số để tính mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm cho hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 2,345 lần giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố. 


NTL