Cho phép thành lập Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông B.School - Cơ sở 2 | Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Các doanh nghiệp Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 | Ban hành Quyết định số 4717/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thay thế và bị bãi bỏ lĩnh vực Đường thủy nội địa | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 4716/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 4713/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Dược phẩm | Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 898/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 4698/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Đường thủy nội địa | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 4697/QĐ-UBND về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng | Công bố danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Nông nghiệp | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân |

Đơn giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong dự án Trạm biến áp 110KV Tân Thới Hiệp và đường dây đấu nối tại xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn

Ngày 01/11/2011, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Công văn số 5439/UBND-ĐTMT về đơn giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong dự án Trạm biến áp 110KV Tân Thới Hiệp và đường dây đấu nối tại xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, cụ thể như sau:


Mặt tiền đường Đặng Thúc Vịnh (đoạn từ đường Trịnh Thị Miếng đến đường Lê Văn Khương) 6.217.000 đồng/m2


Hẻm cấp 1, vị trí 2 của đường Đặng Thúc Vịnh (đoạn từ đường Trịnh Thị Miếng đến đường Lê Văn Khương) là 3.187.000 đồng/m2


Đối với đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn


- Đất nông nghiệp có vị trí mặt tiền đường (đường có tên trong bảng giá đất) trong phạm vi 200m kể từ lề đường hiện hữu là 375.000 đồng/m2


- Đất nông nghiệp có vị trí không mặt tiền đường là 304.000 đồng/m2


Đối với đất nông nghiệp ngoài phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn


- Đất nông nghiệp có vị trí mặt tiền đường (đường có tên trong bảng giá đất) trong phạm vi 200m kể từ lề đường hiện hữu


+ Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm là 300.000 đồng/m2


+ Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm là 375.000 đồng/m2


- Đất nông nghiệp có vị trí không mặt tiền đường


+ Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm là 200.000 đồng/m2


+ Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm là 250.000 đồng/m2


Đơn giá đất ở trung bình khu vực để tính hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư là 713.000 đồng/m2


Hệ số để tính mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm cho hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 2,345 lần giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố. 


NTL