Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 5155/QĐ-UBND về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ (chuẩn hóa) lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ | Ban hành Quyết định số 5117/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực Điện ảnh; Báo chí | Ban hành Quyết định số 5116/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực Đo đạc và bản đồ | Ban hành Quyết định số 5115/QĐ-UBND về việc Phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực Đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ; Hỗ trợ doanh nghiệp | Ban hành Quyết định số 5104/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | Bãi bỏ Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 và Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND TPHCM | Bãi bỏ Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của UBND TPHCM và Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 18/02/2019 của UBND tỉnh Bình Dương | Ban hành Quyết định số 5083/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh | Ban hành Quyết định số 5082/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác không đăng ký | Ban hành Quyết định số 5081/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |

Điều chỉnh giá nước sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 11/3/2013, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND về điều chỉnh giá nước sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

  

 Đối tượng sử dụng nước
Đơn giá nước
(đồng/m3)
Các hộ dân cư:
 
- Đến 4 m3/người/tháng
3.300
- Trên 4 m3 đến 6 m3/người/tháng
5.200
- Trên 6 m3/người/tháng
7.000
Cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể
5.200
Đơn vị sản xuất
6.600
Đơn vị kinh doanh - dịch vụ
9.400

 

Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

 

* Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt:


- Hộ gia đình là các hộ dân sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.


- Các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh - cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.


Định mức nước sinh hoạt được xác định trên số nhân khẩu thường trú và tạm trú dài hạn căn cứ theo sổ hộ khẩu thường trú và sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước. Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trong hộ khẩu thường trú khác với địa chỉ đặt đồng hồ nước) thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước.


Trường hợp người nhập cư, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính định mức theo số nhân khẩu như trên.


* Đối tượng sử dụng nước không sinh hoạt:


a) Cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể, bao gồm:

 

- Các đơn vị lực lượng vũ trang, công an, phòng cháy và chữa cháy.


- Bệnh viện, trường học.


- Các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo.


- Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.


b) Đơn vị sản xuất, bao gồm:


- Các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công.


- Các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu.


- Nước phục vụ các công trình xây dựng.


- Nước sử dụng cho các hoạt động sản xuất khác.


c) Đơn vị kinh doanh - dịch vụ, bao gồm:


- Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, kem, nước giải khát.


- Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, các điểm kinh doanh ăn uống, giải khát.


- Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi giải trí.


- Các khu thương mại - dịch vụ, chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại.


- Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền.


- Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.


d) Đối với các đối tượng sử dụng nước phức hợp bao gồm các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh - dịch vụ:


Doanh nghiệp cấp nước cùng với khách hàng xác định tỷ lệ nước sử dụng cho các mục đích khác nhau.


* Đối tượng mua sỉ nước sạch:


Đối tượng mua sỉ nước sạch là những khách hàng có hệ thống ống nội bộ, mua sỉ nước sạch phân phối lại cho các đối tượng sử dụng nước khác trong hệ thống ống nội bộ, cụ thể như sau:


- Đối tượng sinh hoạt: các khu dân cư, chung cư, cư xá, ký túc xá, khu lưu trú công nhân.


- Đối tượng sản xuất: các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất.


- Đối tượng kinh doanh - dịch vụ: các khu thương mại, dịch vụ, khu chợ đầu mối.


a) Đối với đối tượng mua sỉ nước sạch, giảm 10% đơn giá nước quy định trên.


b) Đối với các khách hàng mua sỉ nước sạch phân phối lại cho các đối tượng sử dụng nước phức hợp (bao gồm các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh - dịch vụ) thì doanh nghiệp cấp nước cùng với khách hàng xác định tỷ lệ nước sử dụng cho các mục đích khác nhau.

 

Lam Điền