Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành các lĩnh vực Thương mại điện tử, Điện lực và thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ các lĩnh vực Thương mại điện tử; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, | Phê duyệt Điều lệ Hội Châm cứu Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Bãi bỏ Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Ngành tóc và Làm đẹp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 |

Điều chỉnh giá nước sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 11/3/2013, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND về điều chỉnh giá nước sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

  

 Đối tượng sử dụng nước
Đơn giá nước
(đồng/m3)
Các hộ dân cư:
 
- Đến 4 m3/người/tháng
3.300
- Trên 4 m3 đến 6 m3/người/tháng
5.200
- Trên 6 m3/người/tháng
7.000
Cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể
5.200
Đơn vị sản xuất
6.600
Đơn vị kinh doanh - dịch vụ
9.400

 

Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

 

* Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt:


- Hộ gia đình là các hộ dân sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.


- Các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh - cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.


Định mức nước sinh hoạt được xác định trên số nhân khẩu thường trú và tạm trú dài hạn căn cứ theo sổ hộ khẩu thường trú và sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước. Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trong hộ khẩu thường trú khác với địa chỉ đặt đồng hồ nước) thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước.


Trường hợp người nhập cư, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính định mức theo số nhân khẩu như trên.


* Đối tượng sử dụng nước không sinh hoạt:


a) Cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể, bao gồm:

 

- Các đơn vị lực lượng vũ trang, công an, phòng cháy và chữa cháy.


- Bệnh viện, trường học.


- Các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo.


- Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.


b) Đơn vị sản xuất, bao gồm:


- Các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công.


- Các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu.


- Nước phục vụ các công trình xây dựng.


- Nước sử dụng cho các hoạt động sản xuất khác.


c) Đơn vị kinh doanh - dịch vụ, bao gồm:


- Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, kem, nước giải khát.


- Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, các điểm kinh doanh ăn uống, giải khát.


- Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi giải trí.


- Các khu thương mại - dịch vụ, chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại.


- Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền.


- Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.


d) Đối với các đối tượng sử dụng nước phức hợp bao gồm các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh - dịch vụ:


Doanh nghiệp cấp nước cùng với khách hàng xác định tỷ lệ nước sử dụng cho các mục đích khác nhau.


* Đối tượng mua sỉ nước sạch:


Đối tượng mua sỉ nước sạch là những khách hàng có hệ thống ống nội bộ, mua sỉ nước sạch phân phối lại cho các đối tượng sử dụng nước khác trong hệ thống ống nội bộ, cụ thể như sau:


- Đối tượng sinh hoạt: các khu dân cư, chung cư, cư xá, ký túc xá, khu lưu trú công nhân.


- Đối tượng sản xuất: các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất.


- Đối tượng kinh doanh - dịch vụ: các khu thương mại, dịch vụ, khu chợ đầu mối.


a) Đối với đối tượng mua sỉ nước sạch, giảm 10% đơn giá nước quy định trên.


b) Đối với các khách hàng mua sỉ nước sạch phân phối lại cho các đối tượng sử dụng nước phức hợp (bao gồm các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh - dịch vụ) thì doanh nghiệp cấp nước cùng với khách hàng xác định tỷ lệ nước sử dụng cho các mục đích khác nhau.

 

Lam Điền