Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2987/QĐ-UBND về bãi bỏ các Quyết định | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2983/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2982/QĐ-UBND Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2971/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Lê Thị Riêng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2951/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Phan Văn Hớn trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2953/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Thoại Ngọc Hầu trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2961/QĐ-UBND Về việc thay đổi địa điểm trụ sở chính của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hưng Thịnh | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2957/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Võ Nguyên Giáp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2956/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2950/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường |

Điều chỉnh đơn giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong dự án đầu tư xây dựng mở rộng Trường THPT Củ Chi, huyện Củ Chi

Ngày 16/12/2011, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Công văn số 6431/UBND-ĐTMT về điều chỉnh đơn giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong dự án đầu tư xây dựng mở rộng Trường THPT Củ Chi, huyện Củ Chi, cụ thể như sau:

Đơn giá đất nông nghiệp (thuần):


- Đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư vị trí mặt tiền đường là 375.000 đồng/m2


- Đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư vị trí không mặt tiền đường là 304.000 đồng/m2


- Đất nông nghiệp ngoài phạm vi khu dân cư trồng cây lâu năm vị trí mặt tiền đường là 375.000 đồng/m2


- Đất nông nghiệp ngoài phạm vi khu dân cư trồng cây hàng năm vị trí mặt tiền đường là 300.000 đồng/m2


- Đất nông nghiệp ngoài phạm vi khu dân cư trồng cây lâu năm vị trí không mặt tiền đường là 250.000 đồng/m2


- Đất nông nghiệp ngoài phạm vi khu dân cư trồng cây hàng năm vị trí không mặt tiền đường là 200.000 đồng/m2


Đơn giá đất ở trung bình khu vực để tính hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư là 830.246 đồng/m2


Hệ số để tính mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm cho hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trồng cây hàng năm và lâu năm vị trí không mặt tiền là 2,7 lần giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố.

 

NTL