Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành các lĩnh vực Thương mại điện tử, Điện lực và thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ các lĩnh vực Thương mại điện tử; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, | Phê duyệt Điều lệ Hội Châm cứu Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Bãi bỏ Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Ngành tóc và Làm đẹp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 |

Đầu tư xây dựng cầu Lê Văn Sỹ, cầu Kiệu, cầu Bông và cầu Hậu Giang

Ngày 28 tháng 5 năm 2013 Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2706/QĐ-UBND về duyệt dự án đầu tư xây dựng 04 cầu (cầu Lê Văn Sỹ, cầu Kiệu, cầu Bông trên kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè và cầu Hậu Giang trên kênh Tân Hóa - Lò Gốm) thuộc Tiểu dự án Nâng cấp đô thị thành phố Hồ Chí Minh, Dự án Nâng cấp đô thị Việt Nam, cụ thể như sau:


1. Cầu Lê Văn Sỹ:


1.1. Phần cầu:


- Tổng chiều dài cầu là 59,20m; gồm 03 nhịp bố trí theo sơ đồ 17m + 20m + 17m có kết cấu dầm thép tiết diện II.


- Trắc dọc: cầu thiết kế nằm trên đường cong lồi bán kính R = 800m, bán kính đường cong lõm R = 1600m ÷ 2200m.


- Bề rộng cầu: 18,50m.


- Khổ thông thuyền: Không thông thuyền, cao độ đáy dầm cao hơn mực nước cao nhất 01m (Hệ cao độ quốc gia).


- Mặt cắt ngang cầu gồm 09 dầm thép dạng chữ II dài 20m và 17m.


- Mặt cắt ngang cầu:


+ Phần xe chạy : 15,00m


+ Lề bộ hành + lan can hai bên : 1,75m x 2 = 3,50m


Tổng cộng : 18,50m


- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa, phía dưới có lớp dính bám 01kg/m2, lớp phòng nước dạng dung dịch.


- Khe co giãn dạng răng lược.


- Gối cầu bằng cao su cốt thép.


- Mố cầu: Bằng kết cấu bê tông cốt thép đúc tại chỗ. Móng mố sử dụng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép. Sau mố đặt bản quá độ bằng bê tông cốt thép.


- Trụ cầu: gồm 02 trụ cầu, xà mũ bằng bê tông cốt thép trực tiếp trên móng cọc khoan nhồi.

 

1.2. Phần đường đầu cầu: Thiết kế giao bằng nút giao đường đầu cầu với đường Hoàng Sa, Trường Sa trong giai đoạn này.


1.3. Kiến trúc cảnh quan, chiếu sáng nghệ thuật được bố trí trên cầu và hai đường dẫn vào cầu.


2. Cầu Kiệu:


- Tổng chiều dài cầu là 77,20m; gồm 03 nhịp bố trí theo sơ đồ 20m + 20m + 20m có kết cấu dầm bê tông cốt thép dự ứng lực giản đơn kết hợp với kết cấu cống chui sau mố đảm bảo cho các phương tiện trên đường Trường Sa, Hoàng Sa lưu thông được thông suốt.


- Trắc dọc: cầu thiết kế nằm trên đường cong lồi bán kính R=800m, bán kính đường cong lõm R = 950m ÷ 1100m.


- Bề rộng cầu: 20m.


- Mặt cắt ngang cầu gồm 20 dầm bản rỗng dài 20m.


- Mặt cắt ngang cầu:


+ Phần xe chạy : 15,00m


+ Lề người đi+lan can hai bên : 1,75m x 2 = 3,50m


+ Phần đỡ ống nước : 0,75m x 2 = 1,50m


Tổng cộng : 20,00m


- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa, phía dưới có lớp dính bám 01kg/m2, lớp phòng nước dạng dung dịch.


- Khe co giãn dạng ray.


- Gối cầu bằng cao su cốt bản thép.


- Mố cầu: Bằng bê tông cốt thép đúc tại chỗ kết hợp với kết cấu cống chui. Móng mố sử dụng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép. Sau cống chui đặt bản quá độ bằng bê tông cốt thép.


- Trụ cầu: gồm 02 trụ cầu, xà mũ bằng bê tông cốt thép trực tiếp trên móng cọc khoan nhồi.


- Giải pháp xử lý đường sau mố: Đoạn sát sau mố sử dụng tường chắn bằng bê tông cốt thép.


- Kiến trúc cảnh quan, chiếu sáng nghệ thuật được bố trí trên cầu và hai đường dẫn vào cầu.


3. Cầu Bông:


- Tổng chiều dài cầu là 84,20m (tính đến đuôi tường cánh mố); gồm 03 nhịp bố trí theo sơ đồ 22m + 33m + 22m có kết cấu dầm bê tông cốt thép dự ứng lực giản đơn.


- Trắc dọc: Cầu thiết kế nằm trên đường cong lồi bán kính R = 1000m, bán kính đường cong lõm R = 700m ÷ 1500m.


- Bề rộng cầu: 21m.


- Mặt cắt ngang nhịp chính gồm 20 dầm T ngược dài 33m, nhịp dẫn gồm 20 dầm bản rỗng dài 22m.


- Mặt cắt ngang cầu:


+ Phần xe chạy : 16,00m


+ Lề người đi+lan can hai bên : 1,75m x 2 = 3,50m


+ Gối đỡ ống nước : 0,75m x 2 = 1,50m


Tổng cộng : 21,00m


- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa, phía dưới có lớp dính bám 1kg/m2, lớp phòng nước dạng dung dịch.


- Khe co giãn dạng ray.


- Gối cầu bằng cao su cốt bản thép.


- Mố cầu: Bằng bê tông cốt thép đúc tại chỗ. Móng mố sử dụng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép. Sau mố đặt bản quá độ bằng bê tông cốt thép.


- Trụ cầu: gồm 02 trụ cầu, xà mũ bằng bê tông cốt thép trực tiếp trên móng cọc khoan nhồi.


- Giải pháp xử lý đường sau mố:


+ Đoạn sát sau mố sử dụng tường chắn bằng bê tông cốt thép.


+ Làm bản quá độ bê tông cốt thép sau mố.


- Kiến trúc cảnh quan, chiếu sáng nghệ thuật được bố trí trên cầu và hai đường dẫn vào cầu.


4. Cầu Hậu Giang:


4.1. Phần cầu:


- Tổng chiều dài cầu là 71,54m (tính đến đuôi tường cánh mố); gồm 03 nhịp bố trí theo sơ đồ 20m + 25m + 20m có kết cấu dầm bê tông cốt thép dự ứng lực giản đơn.


- Trắc dọc: cầu thiết kế nằm trên đường cong lồi bán kính R=800m, bán kính đường cong lõm R = 800m ÷ 1200m.


- Bề rộng cầu: 26m.


- Mặt cắt ngang nhịp chính gồm 25 dầm T ngược dài 25m, nhịp dẫn gồm 25 dầm bản rỗng dài 20m.


- Mặt cắt ngang cầu:


+ Làn xe cơ giới :(3,5m x 2) x 2 = 14,00m


+ Làn xe thô sơ : 2,5m x 2 = 5,00m


+ Dải an toàn : 0,5m x 2 = 1,00m


+ Dải phân cách giữa : 1,00m


+ Lề bộ hành : 1,5m x 2 = 3,00m


+ Lan can, cây xanh : 1m x 2 = 2,00m


Tổng cộng : 26,00m


- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa, phía dưới có lớp dính bám 1kg/m2, lớp phòng nước dạng dung dịch.


- Khe co giãn dạng ray.


- Gối cầu bằng cao su cốt bản thép.


- Mố cầu: bằng bê tông cốt thép đúc tại chỗ. Móng mố sử dụng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép. Sau mố đặt bản quá độ bằng bê tông cốt thép.


- Trụ cầu: gồm 02 trụ cầu, xà mũ bằng bê tông cốt thép trực tiếp trên móng cọc khoan nhồi.


4.2. Phần đường:


- Bình đồ tuyến:


+ Tim đường đầu cầu trên đường Hậu Giang bám theo tim đường hiện hữu.


+ Tổng chiều dài đường đầu cầu khoảng 195,46m.


- Trắc dọc: vuốt nối vào đường Hậu Giang hiện hữu.


- Mặt cắt ngang:


+ Làn xe cơ giới :(3,5m x 2) x 2 = 14,00m


+ Làn xe thô sơ : 2,5m x 2 = 5,00m


+ Dải an toàn : 0,5m x 2 = 1,00m


+ Dải phân cách giữa : 1,00m


+ Lề bộ hành : 1,5m x 2 = 3,00m


+ Lan can, cây xanh : 1m x 2 = 2,00m


+ Đường gom hai bên : 4m x 2 = 8,00m


+ Vỉa hè hai bên : 3m x 2 = 6,00m


Tổng cộng : 40,00m


- Giải pháp xử lý đường sau mố:


+ Đoạn sát sau mố sử dụng tường chắn bằng bê tông cốt thép.


+ Làm bản quá độ bê tông cốt thép sau mố.


4.3. Kiến trúc cảnh quan, chiếu sáng nghệ thuật được bố trí trên cầu, hai đường dẫn vào cầu và đường dọc kênh Tân Hóa – Lò Gốm.

 

NCĐ