Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nghệ thuật biểu diễn | Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 135/2000/QĐ.UB ngày 07 tháng 9 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương | Bãi bỏ một số Quyết định thuộc lĩnh vực nội vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trước sắp xếp) | Bãi bỏ các Quyết định ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành trước sắp xếp | Phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế | Công bố danh mục 02 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Phê duyệt Điều lệ Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội của Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh | Phê duyệt Điều lệ Hội Dân tộc học - Nhân học Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã được Đại hội của Hội Dân tộc học - Nhân học Thành phố Hồ Chí Minh thông qua |

Bổ sung Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND của UBND thành phố về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe Miền Đông,

Ngày 15/5/2012, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND bổ sung Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về Giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe ô tô tại các Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây, Bến xe An Sương và Bến xe Ngã Tư Ga trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:


1. Bến xe Miền Đông (Bến xe loại 1)


Số thứ tự
Các tuyến thuộc khu vực, tỉnh
Mức giá (đồng/ghế xe)
1
Từ tỉnh Bình Định trở ra phía Bắc và các tuyến liên vận quốc tế Việt - Lào
8.400
2
Các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai và Kon Tum
7.700
3
Ninh Thuận, Khánh Hòa và Phú Yên
5.600
4
Bình Thuận, Lâm Đông, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh và các tuyến thuộc khu vực Miền Tây Nam Bộ
4.500
5
Các tỉnh: Bà Rịa, Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Dương
3.100

 

 

Lam Điền