Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành các lĩnh vực Thương mại điện tử, Điện lực và thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ các lĩnh vực Thương mại điện tử; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương | Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính | Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, | Phê duyệt Điều lệ Hội Châm cứu Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 | Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ | Bãi bỏ Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Ngành tóc và Làm đẹp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 |

Ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố

Ngày 13/9/2010, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:


Đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, nêu trong các phụ lục sau:


- Phụ lục 1a: Đơn giá chuẩn cho 1km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn quận; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện.


- Phụ lục 1b: Đơn giá chuẩn cho 1km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn huyện.


- Phụ lục 2a: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn quận; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện.


- Phụ lục 2b: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn huyện.


Liên Sở Tài chính - Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xem xét ban hành thông báo điều chỉnh mức chênh lệch giá nhiên liệu tăng, giảm khi cần thiết và thống nhất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh đơn giá chi phí khi nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu hoặc các chi phí khác làm cho đơn giá chi phí tăng, giảm từ 5% trở lên.

 

Lam Điền