Thành lập Tổ Công tác kiểm tra điều kiện hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh | Chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án Trung tâm thương mại dịch vụ - Siêu thị tại số 12/78 đường Phan Huy Ích, phường 14, quận Gò Vấp | y ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 2329/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 5, Điều lệ của Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Công ích Thanh niên Xung phong | Kiện toàn nhân sự Ban Chỉ đạo Đại hội Thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VIII | Kế hoạch tổ chức tuyển chọn “Phương án thiết kế kiến trúc cầu Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh” | Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 2449/QĐ-UBND điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất tại Quyết định số 1520/QĐ-UB ngày 18 tháng 4 năm 2003 và số 2657/QĐ-UB ngày 08 tháng 6 năm 2004 và số 3350/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2008 | Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 2700/QĐ-UBND về công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp | Đầu tư dự án Khu trung tâm thương mại và căn hộ tại số 29B đường Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1 | Duyệt Nhiệm vụ thiết kế tổ chức tuyển chọn “Phương án thiết kế kiến trúc cầu Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh” | Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi bổ sung nội dung tại Quyết định số 5741/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2016 |

Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 31/3/2018, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Áp dụng cho việc thu phí quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở;

- Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;

- Trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư giữa các chủ thể thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ tại Quyết định này.

b) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau: nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà chung cư xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng; đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại Hội nghị nhà chung cư; đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan quản lý nhà ở sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố;

b) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư), Ban quản trị nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Ban quản trị), đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư;

c) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.

3. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

- Căn cứ vào khung giá quy định tại Quyết định này, chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán, xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 30 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

- Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:

Đơn vị tính: đồng/m2 thông thủy/tháng

Loại

Mức giá tối thiểu

Mức giá tối đa

- Nhà chung cư không có thang máy

500

3.000

- Nhà chung cư có thang máy

1.500

6.000

Mức giá trong khung giá quy định tại khoản này chưa có các dịch vụ gia tăng (tắm hơi, bể bơi, internet, sân tennis, truyền hình cáp hoặc các dịch vụ gia tăng khác) và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).

- Trường hợp doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ nhà chung cư và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu quy định.

- Các chi phí cấu thành khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư: bao gồm các chi phí để thực hiện các công việc theo quy định tại Điều 10 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

- Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

- Chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện thu kinh phí quản lý, vận hành nhà chung cư từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư hàng tháng, cụ thể:

Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư của chủ sở hữu, người sử dụng

=

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (đồng/m2/tháng)

x

Phdiện tích (m2) sử dụng căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư

- Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Quyết định này và Điều 31 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

 

Tùng Khang